Cà Lồ

Học thuật
Thân thiện
Cà Lồ

Sông Cà Lồ chảy qua những cánh đồng lúa xanh mướt.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một con sông: " Lồ" tên riêng của một con sông, phụ lưu cấp I của sông Cầu, chảy chủ yếu qua các tỉnh Vĩnh Phúc Bắc Ninh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Sông Lồ một nhánh quan trọng của hệ thống sông Cầu.
    • Nước sông Lồ chảy qua nhiều làng quê trù phú.
    • Đoạn sông Lồ chảy qua thành phố Phúc Yên rất đẹp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lưu vực sông Lồ": chỉ toàn bộ khu vực đất đai nước mưa chảy vào sông Lồ.

    • Lưu vực sông Lồ diện tích 881 km².
  • "Hệ thống sông Lồ": chỉ con sông cùng với các phụ lưu, chi lưu các công trình liên quan.

    • Hệ thống sông Lồ đóng vai trò quan trọng trong thủy lợi cho vùng.
Biến thể từ gần giống
  • Sông Cầu (Danh từ riêng): tên con sông chính sông Lồ đổ vào.
  • Phụ lưu (Danh từ): sông nhánh chảy vào sông chính.
Thông tin địa liên quan
  • Đặc điểm: Sông Lồ dài khoảng 89 km, bắt nguồn từ vùng núi phía tây dãy Tam Đảo.
  • Dòng chảy: Sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam đổ vào sông Cầu tại địa phận Lương Phúc.
  • Vai trò: một trong những phụ lưu lớn, đóng góp nguồn nước quan trọng cho sông Cầu.
Cà Lồ

Sông Cà Lồ chảy qua những cánh đồng lúa xanh mướt.

  1. Phụ lưu cấp I lớn thứ hai của sông Cầu, bắt nguồn từ phía tây dãy Tam Đảo, ở độ cao 300m, chảy theo hướng tây bắc-đông nam, đổ vào bờ phải sông CầuLương Phúc. Dài 89km, diện tích lưu vực 881km2